TRANG CHỦ PGD SƠ ĐỒ WEBSITE LIÊN HỆ
  
TRANG TIN CÁC ĐƠN VỊ
  Đang truy cập: 98  
 
2 4 5 3 6 1
 
 
Hoạt động chuyên môn Hoạt động khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI MÔN LỊCH SỬ KHỐI 6,7,8,9 NĂM HỌC 2011-2012

 

 
I .NHỮNG CHÚ Ý TRƯỚC KHI RA ĐỀ
 
1. QUI TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
1. Về kiến thức
2. Về kĩ năng
3. Về tình cảm, thái độ, tư tưởng
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
        Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
2.MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY VẬN DỤNG TRONG MÔN LỊCH SỬ

Cấp độ tư duy
Mô tả
Nhận biết
Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu.
Đây là bậc thấp nhất của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại, nhớ lại một sự kiện, hiện tượng.
Thí dụ: Học sinh nhớ được ngày, tháng của một sự kiện lịch sử, tên một nhân vật lịch sử cụ thể.
Thông hiểu
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.
Ở bậc nhận thức này, học sinh có thể giải thích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử, tóm tắt được diễn biến một sự kiện, nghe và trả lời được câu hỏi có liên quan.
Thí dụ: Học sinh có thể giải thích được sự kiện lịch sử diễn ra như thế nào.
Vận dụng ở cấp độ thấp
Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp.
Ở bậc nhận thức này, học sinh có thể sử dụng được kiến thức để giải quyết 1 tình huống cụ thể.
Thí dụ: áp dụng một sự kiện lịch sử này để lý giải một sự kiện khác.
Vận dụng ở cấp độ cao
Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương. Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học.
Ở bậc này học sinh phải xác định được những thành tố trong 1 tổng thể và mối quan hệ qua lại giữa chúng; phát biểu ý kiến cá nhân và bảo vệ được ý kiến đó về 1 sự kiện, hiện tượng hay nhân vật lịch sử nào đó.
Thí dụ: tìm hiểu một sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, học sinh phải phân biệt, phân tích được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử khác nhau, v.v. Hoặc học sinh đánh giá được một sự kiện, nhân vật lịch sử.

Trong dạy học, để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức của bài học, các nhà giáo dục đã đưa về các bậc:
Biết (bậc 1): Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, khái quát, kể tên v.v.
Hiểu (bậc 2 ) : Với các động từ: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói v.v.
Vận dụng (bậc 3) : Với các động từ : so sánh, phân tích, bình luận, nhận xét, vận dụng, đánh giá vv…
II- MA TRẬN , ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
 
1. KhỐI 6(Kiểm tra 1 tiết: tiết 10)
 
1.1. Với đề chỉ áp dụng một hình thức kiểm tra duy nhất(Tự luận)
a. Khung ma trận

Cấp độ
 
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
Phần một: khái quát lịch sử thế giới cổ đại
 Nêu được những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
 Giải thích nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
 
 
 
So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơ thể
 
 
Sc:2
Sđ:8
Tỉ lệ:80%
Sc:1
Sđ:4
 Sc:1/2
Sđ:2
 
Sc:1/2
Sđ:2
Sc:2
8đ=80%
Phần hai-Chương một:Buổi đầu lịch sử nước ta
Nêu được những nét chính trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:2
Tỉ lệ:20%
 
Sc:1
Sđ:2
 
 
 
Sc:1
2đ=20%
Tổng Sc:3
Tổng sđ:10
Tỉ lệ:100%
Sc:2
Sđ:6
60%
Sc:1/2
Sđ:2
20%
 
Sc:1/2
Sđ:2
20%
Sc:3
Sđ:10

 b.Đề bài
             Câu 1: Em hãy cho biết: về đặc điểm cơ thể người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào? Vì sao xa hội nguyên thủy tan rã?(4đ)
             Câu 2: Em hãy trình bày những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại? (4đ)
             Câu 3: Em hãy nêu những nét chính trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long  ? (2đ)     
c. Đáp án-biểu điểm

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
1
*Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về đặc điểm cơ thể
-Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn; dáng đi còn hơi còng,lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3
-Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao,không còn lớp lông trên người , dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo , thể tích sọ não lớn :1450cm3
1
 
 
 
 1
 
*Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
-Khoảng 4000 năm TCN , con người phát hiện ra kim loại ( đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động.
-Nhờ công cụ bằng kim loại , con người có thể khai phá đất hoang , tăng diện tích trồng trọt …sản phẩm làm ra nhiều , xuất hiện của cải dư thừa.
-Một số người chiếm hữu của dư thừa , trở nên giàu có…xã hội phân hóa thành kẻ giàu , người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã.
0,5
 
 
0,5
 
 
 
1
 2
 Những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại :
- Biết làm lịch và dùng lịch âm…biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời
-Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình) , viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa…
-Toán học : phát minh ra phép đếm đến 10 , các chữ số từ 1 đến 9 và số 0,tính được số pi bằng 3,16
-Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi –lon(Lưỡng Hà)…
1
 
1
 
1
 
 
1
3
Những nét chính trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long      
 
-Công cụ sản xuất:
        +Nguyên liệu chính là đá , biết dùng nhiều loại đá khác nhau, dùng tre, gỗ , xương , sừng làm công cụ và đồ dùng
       +Kỹ thuật chế tác: đã biết mài đá
       +Loại hình công cụ : rìu, bôn , chày…biết làm đồ gốm
-Biết trồng trọt , chăn nuôi …nguồn thức ăn ngày càng tăng
-Sống chủ yếu trong hang động , mái đá , biết làm lều 
 
0,5
 
 
0,25
0,25
 
0,5
 
0,5
 

 
1.2. Với đề áp dụng cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm
 a. Khung ma trận

Cấp độ
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Phần một: khái quát lịch sử thế giới cổ đại
 
 Nêu được những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
 
Giải thích nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
 
 
 
 
So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về đặc điểm cơ thể
 
Sc:2
Sđ:8
Tỉ lệ:80%
 
Sc: 1
Sđ:4
 
Sc:1/2
Sđ:2
 
 
 
Sc:1/2
Sđ:2
Sc:2
8đ=80%
Phần hai-Chương I -Buổi đầu lịch sử nước ta
Nhận biết được các ý đúng về đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn-Hạ Long
 
Giải thích được khái niệm chế độ “thị tộc mẫu hệ”
 
 
 
 
 
 
Sc:4
Sđ:2
Tỉ lệ:20%
Sc:3
Sđ:1,5
 
Sc:1
Sđ:0,5
 
 
 
 
 
Sc:4
2đ=20%
Tổng sc:6
Tổng sđ:10
Tỉ lệ :100%
Sc:3
Sđ:1,5
15%
Sc:1
Sđ:4
40%
Sc:1
Sđ:0,5
5%
Sc:1/2
Sđ:2
20%
 
 
 
Sc:1/2
Sđ:2
20%
Sc:6
10đ=
100%

 
b. Đề bài
 A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)
            Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên những ý đúng  trong các câu dưới đây:
Câu 1. Những đặc điểm chính về công cụ sản xuất của người nguyên thủy thời Hòa Bình –Bắc Sơn-Hạ Long là:
a .Nguyên liệu chính là đá , biết dùng nhiều loại đá khác nhau, dùng tre, gỗ, xương , sừng làm công cụ và đồ dùng
b .Biết vẽ trên vách hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình
c . Kỹ thuật chế tác: đã biết mài đá
d .Biết chôn công cụ sản xuất theo người chết
e .Loại hình công cụ : rìu, bôn , chày…biết làm đồ gốm
Câu 2. Nguồn thức ăn của người nguyên thủy thời Hòa Bình –Bắc Sơn-Hạ Long có được từ:
a .Săn bắt, hái lượm
b .Mua bán, trao đổi
c .Trồng trọt , chăn nuôi
Câu 3. Người nguyên thủy thời Hòa Bình –Bắc Sơn-Hạ Long sống ở đâu?
a . Sống trong hang động, mái đá
b . Sống trong các làng, bản
c . Sống chủ yếu trong hang động , mái đá , biết làm lều 
Câu 4. Chế độ “Thị tộc mẫu hệ” là chế độ:
a .Của những người có cùng huyết thống
b .Sống chung với nhau
c .Sống chung với nhau và tôn người cha lớn tuổi nhất lên làm chủ
d .Sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ
B-Tự  luận(8đ)
 Câu 5: Em hãy cho biết: về đặc điểm cơ thể người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào? Vì sao xa hội nguyên thủy tan rã?(4đ)
 Câu 6: Em hãy trình bày những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại? (4đ)
 c.Đáp án-biểu điểm
A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)
     Mỗi ý đúng được 0,25đ thuộc các đáp án:
1-a,c,e                          3-c
2-a,c                            4-a,d
B- Tự luận

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
5
*Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ về đặc điểm cơ thể
-Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn; dáng đi còn hơi còng,lao về phía trước; thể tích sọ não từ 850 cm3 đến 1100cm3
-Người tinh khôn: mặt phẳng, trán cao,không còn lớp lông trên người , dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo , thể tích sọ não lớn :1450cm3
1
 
 
 
 1
 
*Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
-Khoảng 4000 năm TCN , con người phát hiện ra kim loại ( đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động.
-Nhờ công cụ bằng kim loại , con người có thể khai phá đất hoang , tăng diện tích trồng trọt …sản phẩm làm ra nhiều , xuất hiện của cải dư thừa.
-Một số người chiếm hữu của dư thừa , trở nên giàu có…xã hội phân hóa thành kẻ giàu , người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã.
0,5
 
 
 0,5
 
 
 
1
6
 Những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại :
- Biết làm lịch và dùng lịch âm…biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời
-Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình) , viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa…
-Toán học : phát minh ra phép đếm đến 10 , các chữ số từ 1 đến 9 và số 0,tính được số pi bằng 3,16
-Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi –lon(Lưỡng Hà)…
1
 
1
 
1
 
 
1

 
 
1. KhỐI 7(Kiểm tra 1 tiết: tiết 18)
 
1.1. Với đề chỉ áp dụng một hình thức kiểm tra duy nhất(Tự luận)
a. Khung ma trận

Cấp độ
 
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
Chủ đề 1: Xã hội phong kiến châu Âu
Trình bày nội dung phong trào văn hóa phục hưng
Giải thích khái niệm “Phong trào văn hóa phục hưng” là gì
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:1,5
Tỉ lệ:15%
Sc:1/2
Sđ:1
 Sc:1/2
Sđ:0,5
 
 
Sc:1
1,5đ=15%
Chủ đề 2: Xã hội phong kiến phương Đông
Nêu những thành tựu chính của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:2
Tỉ lệ:20%
 
Sc:1
Sđ:2
 
 
 
Sc:1
2đ=20%
Chủ đề 3:Buổi đầu độc lập thời Ngô -Đinh-Tiền Lê thế kỷ x
Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê
Giải thích được nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển
 
 
 
Sc:1
Sđ:2
Tỉ lệ 20%
Sc:1/2
Sđ:1
 
Sc:1/2
Sđ:1
 
 
 
Sc:1
2đ=20%
 
Chủ đề 4: Nước Đại Việt thời Lý(Thế kỷ XI-XIII)
Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống
Giải thích vì sao Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống
 
Chỉ ra những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
 
Sc:1
Sđ:4,5
Tỉ lệ:45%
Sc:1/3
Sđ: 1,5
Sc:1/3
Sđ: 1
 
Sc:1/3
Sđ:2
Sc:1
4,5đ=45%
Tổng Sc:4
Tổng sđ:10
Tỉ lệ:100%
Sc:2,33
Sđ:5,5
55%
Sc:1,33
Sđ:2,5
25%
 
Sc:0,33
Sđ:2
20%
Sc:4
Sđ:10

 b.Đề bài
             Câu 1: Em hãy giải thích khái niệm:“Phong trào văn hóa phục hưng” là gì? Trình bày nội dung phong trào văn hóa phục hưng ?(1,5đ)
             Câu 2: Trình bày những thành tựu chính của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến?(2đ)
             Câu 3: Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê? Nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển?(2đ)
              Câu 4: Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống? Giải thích vì sao Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống? Chỉ ra những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?(4,5đ)
 c. Đáp án-biểu điểm

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
1
*Phong trào văn hóa phục hưng” là:
 
* Nội dung phong trào văn hóa phục hưng :
 
Khôi phục những tinh hoa văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô Ma, đồng thời phát triển nó ở tầm cao mới
 
 
-Lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô , đả phá trật tự xã hội phong kiến
-Đề cao giá trị con người, đề cao KHTN , xây dựng thế giới quan duy vật
0,5
 
 
 
 
0,5
 
0,5
 2
Những thành tựu chính của văn hóa Ấn Độ thời phong kiến:
 
-Chữ viết: Chữ Phạn là chữ viết riêng dùng để sáng tác văn học, thơ ca
-Tôn giáo:Đạo Bà-la-môn với kinh Vê Đa , đạo Hin Đu
-Nền văn học Hin Đu : với giáo lý, luật pháp , sử thi, thơ ca …có ảnh hưởng đến đời sống xã hội
-Kiến trúc: chịu ảnh hưởng sâu sắc của các tôn giáo với những công trình kiến trúc đền thờ , ngôi chùa độc đáo
0,5
 
0,5
 
0,5
 
 
0,5
3
*Những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê:
 
 
*Nguyên nhân khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển là:
 
-Quyền sở hữu ruộng đất thuộc về làng xã, ruộng đất chia đều cho dân
-Tổ chức cày tịch điền để khuyến khích sản xuất
-Chú trọng đào vét kênh mương , khai hoang…,khuyến khích trồng dâu nuôi tằm
=> Nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển
 
-Nông nghiệp: các biện pháp khuyến nông phù hợp: cày tịch điền, khai hoang, đào vét kênh mương…
-Thủ công nghiệp: đất nước đã độc lập, các thợ lành nghề không còn bị đưa sang Trung Quốc
0,25
 
0,25
 
0,25
 
0,25
 
 
0,5
 
 
0,5
4
*Âm mưu xâm lược của nhà Tống:
 
 
 
 
* Nguyên do khiến Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống:
 
* Những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
 
-Nguyên nhân:Từ giữa thế kỷ XI, nhà Tống gặp nhiều khó khăn
-Âm mưu: đánh Đại Việt để khắc phục tình trạng khó khăn trong nước
Biện pháp:+Mua chuộc tù trưởng, quấy nhiễu biên cương, chuẩn bị xâm lược
                 +Xúi Cham Pa đánh Đại Việt từ phía Nam
 
- Tiến công là cách tự vệ tốt nhất là vì nó tạo ra sự chủ động trên chiến trường
-Nhà Tống không ngờ tới , chủ quan trong phòng ngự
-Đẩy giặc vào tình thế bị động trong xâm lược , nhuệ khí giảm, điều kiện cho cuộc tấn công hạn chế
 
 
-Chủ động đánh thẳng vào nước Tống để chặn thế giặc, đẩy giặc vào tình thế bị động xâm lược
-Chủ động phòng ngự, xây dựng phòng tuyến kiên cố
-Chủ động tập kích vào doanh trại địch
-Chủ động giảng hòa
0,5
 
0,5
 
0,25
 
0,25
 
 
0,25
 
0,25
 
0,5
 
 
 
 
0,5
 
 
0,5
 
0,5
0,5

 1.2. Với đề áp dụng cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm
 a. Khung ma trận 

Cấp độ
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chủ đề 1: Xã hội phong kiến châu Âu
Nhận biết được nội dung phong trào văn hóa phục hưng
 
Giải thích được khái niệm “Phong trào văn hóa phục hưng”
 
 
 
 
 
 
Sc:2
Sđ:1
Tỉ lệ:10%
Sc: 1
Sđ:0,5
 
Sc:1
Sđ:0,5
 
 
 
 
 
Sc:2
1đ=10%
Chủ đề 2: Xã hội phong kiến phương Đông
Xác định được đâu là thành tựu văn hóa Ấn Độ thời phong kiến
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:1
Tỉ lệ:10%
Sc:1
Sđ:1
 
 
 
 
 
 
 
Sc:1
1đ=10%
Chủ đề 3:Buổi đầu độc lập thời Ngô -Đinh-Tiền Lê thế kỷ x
 
Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê
 
Giải thích được nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:2
Tỉ lệ :20%
 
Sc:1/2
Sđ:1
 
Sc:1/2
Sđ:1
 
 
 
 
Sc:1
2đ=20%
Chủ đề 4: Nước Đại Việt thời Lý(Thế kỷ XI-XIII)
 
Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống
 
Giải thích vì sao Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống
 
 
 
Chỉ ra những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
 
Sc:1
Sđ:6
Tỉ lệ:60%
 
Sc:1/3
Sc:2,5
 
Sc:1/3
Sđ:1,5
 
 
 
Sc:1/3
Sđ:2
Sc:1
6đ=60%
Tổng sc:5
Tổng sđ:10
Tỉ lệ :100%
Sc:2
Sđ:1,5
15%
Sc:0,83
Sđ:3,5
35%
Sc:1
Sđ:0,5
5%
Sc:0,83
Sđ:2,5
25%
 
 
 
Sc:1/3
Sđ:2
20%
Sc:5
Sđ=10

b. Đề bài
 A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)
            Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên những ý đúng  trong các câu dưới đây:
Câu 1. Những ý nào dưới đây thể hiện nội dung cơ bản của phong trào văn hóa phục hưng?
a .Lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô , đả phá trật tự xã hội phong kiến
b .Ca ngợi vẻ đẹp đất nước, con người. lòng tự hào dân tộc
c .Đề cao giá trị con người, đề cao KHTN , xây dựng thế giới quan duy vật
d .Ca ngợi truyền thống yêu nước , đấu tranh bất khuất chống xâm lược
Câu 2. “Phong trào văn hóa phục hưng” là gì?
a .Tìm đến những cái mới, thoát ly thực tế
b .Khôi phục những tinh hoa văn hóa cổ đại Hy Lạp, Rô Ma
c .Phê phán nghiêm khắc hiện thực đời sống
d .Đồng thời phát triển nó ở tầm cao mới
Câu 3. Trong những thành tựu văn hóa dưới đây, thành tựu nào thuộc về Ấn Độ thời phong kiến?
a .Chữ Phạn
b .Nho giáo 
c .Đạo Hin Đu, Bà La Môn
d .Thơ Đường
e .Văn học Hin -đu
f . Kiến trúc mang màu sắc tôn giáo:đền thờ, ngôi chùa độc đáo
B-Tự  luận(8đ)
 Câu 4:  Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê? Giải thích được nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển?(2đ)
Câu 5: Trình bày âm mưu xâm lược của nhà Tống? Giải thích vì sao Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống? Chỉ ra những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?(6đ)
 c.Đáp án-biểu điểm
A-Trắc nghiệm khách quan(2,5đ)
     Mỗi ý đúng được 0,25đ thuộc các đáp án:
1-a,c                        2-b,d                       3-a,c,e,f
B- Tự luận

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
4
*Những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Đinh, Tiền lê:
 
 
*Nguyên nhân khiến cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát triển là:
-Quyền sở hữu ruộng đất thuộc về làng xã, ruộng đất chia đều cho dân
-Tổ chức cày tịch điền để khuyến khích sản xuất
-Chú trọng đào vét kênh mương , khai hoang…,khuyến khích trồng dâu nuôi tằm
=> Nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển
 
-Nông nghiệp: các biện pháp khuyến nông phù hợp: cày tịch điền, khai hoang, đào vét kênh mương…
-Thủ công nghiệp: đất nước đã độc lập, các thợ lành nghề không còn bị đưa sang Trung Quốc
0,25
 
0,25
0,25
 
0,25
 
 0,5
 
 
0,5
 5
*Âm mưu xâm lược của nhà Tống:
 
 
 
 
* Nguyên do khiến Lý Thường Kiệt chủ động cho quân đánh thẳng vào nước Tống:
 
* Những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt
 
-Nguyên nhân:Từ giữa thế kỷ XI, nhà Tống gặp nhiều khó khăn
-Âm mưu: đánh Đại Việt để khắc phục tình trạng khó khăn trong nước
Biện pháp:+Mua chuộc tù trưởng, quấy nhiễu biên cương, chuẩn bị xâm lược
                 +Xúi Cham Pa đánh Đại Việt từ phía Nam
 
- Tiến công là cách tự vệ tốt nhất là vì nó tạo ra sự chủ động trên chiến trường
-Nhà Tống không ngờ tới , chủ quan trong phòng ngự
-Đẩy giặc vào tình thế bị động trong xâm lược , nhuệ khí giảm, điều kiện cho cuộc tấn công hạn chế
 
 
-Chủ động đánh thẳng vào nước Tống để chặn thế giặc, đẩy giặc vào tình thế bị động xâm lược
-Chủ động phòng ngự, xây dựng phòng tuyến kiên cố
-Chủ động tập kích vào doanh trại địch
-Chủ động giảng hòa
0,5
 
0,5
 
1
 
0,5
 
 
0,5
 
0,5
 
0,5
 
 
 
 
0,5
 
0,5
 
0,5
0,5

 
1. KhỐI 8(Kiểm tra 1 tiết: tiết 19)
 
1.1. Với đề chỉ áp dụng một hình thức kiểm tra duy nhất(Tự luận)
a. Khung ma trận

Cấp độ
 
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
Chủ đề 1: CMTS và sự xác lập của CNTB(Từ giữa tkXVI-đầu TKXX)
Trình bày được ý nghĩa của CMTS Pháp cuối tkXVIII
 
 
 
Chứng minh được: cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất
 
 
Sc:1
Sđ:3
Tỉ lệ:30%
Sc:1/2
Sđ:1
 
 
 Sc:1/2
Sđ:2
Sc:1
3đ=30%
Chủ đề 2: Các nước Âu - Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX
 
 
 
Giải thích lý do gì khiến Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”
 
 
 
Sc:1
Sđ:2,5
Tỉ lệ:25%
 
Sc:1/2
Sđ:2
Sc:1/2
Sđ:0,5
 
 
Sc:1
2,5đ=25%
Chủ đề 3:Châu Á thế kỷ XVIII-đầu thế kỷ XX
Trình bày  những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc.
Giải thích được vì sao cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung Quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược
 
 
 
Sc:1
Sđ:4,5
Tỉ lệ 45%
Sc:1/2
Sđ:2
 
Sc:1/2
Sđ:2,5
 
 
 
Sc:1
4,5đ=45%
 
Tổng Sc:3
Tổng sđ:10
Tỉ lệ:100%
Sc:1,5
Sđ:5
50%
Sc:1
Sđ:3
30%
 
Sc:0,5
Sđ:2
20%
Sc:3
Sđ:10

 b.Đề bài
  Câu 1: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XIX? Chứng minh rằng : cách mạng tư sản pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?(3đ)
 Câu 2:Nêu những nét chính về tình hình kinh tế nước Anh cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Vì sao Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?(2,5đ)
             Câu 3: Trình bày  những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc? Giải thích tại sao: cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung Quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược?(4,5đ)
c. Đáp án-biểu điểm

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
1
*Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XIX:
*Cách mạng tư sản pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất vì:
-Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
-Mở đường cho CNTB phát triển
 
 
-CMTS Pháp đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến thối nát, xây dựng một chế độ xã hội mới ở châu Âu với cơ cấu tổ chức mới và các quyền tự do dân chủ
-Đập tan quan hệ ruộng đất phong kiến , giải phóng nông dân khỏi những áp bức phong kiến , mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
-Cách mạng đã phát triển từ thấp đến cao theo chiều hướng đi lên mà nền chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao nhất
-Nó hoàn thành đầy đủ nhất những nhiệm vụ dân tộc, dân chủ của một cuộc cách mạng tư sản, lần lượt đánh bại các âm mưu can thiệp vũ trang của liên minh các nước đế quốc, bảo vệ đất nước, cho ra đời bản tuyên ngôn bất hủ về quyền con người, đáp ứng phần nào quyền dân chủ cho dân
0,5
 
0,5
 
 
 0,5
 
 
 
0,5
 
 
 
0,5
 
 
 0,5
 2
*Những nét chính về tình hình kinh tế nước Anh cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
 
*Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân” vì:
-Sau 1870 Anh mất dần vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp và tụt xuống hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ,Đức)
-Đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại, thuộc địa
-Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp, tài chính ra đời , chi phối toàn bộ nền kinh tế
 
 
-Anh ưu tiên , đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
-Anh có hệ thống thuộc địa lớn nhất với diện tích 33 triệu km2 gấp 50 lần diện tích nước Anh
1
 
 
0,5
 
0,5
 
 
 
0,25
0,25
3
*Quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc
 
 
 
 
 
*Cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung Quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược vì:
-1840-1842 chiến tranh thuốc phiện của Anh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc
-Cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chia nhau xâu xé Trung Quốc:
                 +Đức chiếm Sơn Đông
                 +Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử
                 +Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây
                 +Nga, Nhật chiếm Đông Bắc
 
-Trung quốc:
            + Rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên là mục tiêu mà các nước đế quốc nhòm ngó
            +Chế độ phong kiến đang trong tình trạng mục nát , dân tình oán thán
            +Trước nguy cơ xâm lược, triều đình Mãn Thanh tỏ ra bất lực , yếu hèn, không gắn kết chặt chẽ với dân chống giặc, không có biện pháp làm cho đất nước giàu mạnh
-Nhật Bản:
            +Chế độ phong kiến cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và đang bị các nước phương Tây đe dọa
            +1868Thiên hoàng Minh Trị cải cách mạnh mẽ, toàn diện làm cho nhật Bản phát triển nhanh chóng trên con đường TBCN , lần lượt đánh thắng Trung Quốc(1894-1895), Nga(1904-1905)nâng cao uy thế của Nhật trên trường quốc tế
0,5
 
0,5
 
0,25
0,25
 
0,25
 
0,25
 
 
0,5
 
0,5
 
0,5
 
 
 
 
0,5
 
 
 0,5

 1.2. Với đề áp dụng cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm
 a. Khung ma trận 

Cấp độ
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chủ đề 1: CMTS và sự xác lập của CNTB(Từ giữa tkXVI-đầu TKXX)
Nhận biết  được ý nghĩa của CMTS Pháp cuối tkXVIII
 
 
 
 
 
 
Chứng minh được: cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất
 
 
Sc:2
Sđ:1,5
Tỉ lệ:15%
Sc: 1
Sđ:0,5
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:1
 
Sc:2
1,5đ=15%
Chủ đề 2: Các nước Âu - Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
 
Trình bày  những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX
 
 
 
Giải thích lý do gì khiến Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”
 
 
 
 
 
 
Sc:2
Sđ:2,5
Tỉ lệ:25%
 
Sc:1
Sđ:2
Sc:1
Sđ:0,5
 
 
 
 
 
Sc:2
2,5đ=25%
Chủ đề 3:Châu Á thế kỷ XVIII-đầu thế kỷ XX
 
Trình bày những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc.
 
Giải thích được vì sao cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:6
Tỉ lệ :20%
 
Sc:1/2
Sđ:3
 
Sc:1/2
Sđ:3
 
 
 
 
Sc:1
6đ=60%
Tổng sc:5
Tổng sđ:10
Tỉ lệ :100%
Sc:1
Sđ:0,5
5%
Sc:1,5
Sđ:5
50%
Sc:1
Sđ:0,5
5%
Sc:1/2
Sđ:3
30%
 
 
Sc:1  
Sđ:1
10%
 
Sc:5
Sđ=10

b. Đề bài
 A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)
            Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên những ý đúng  trong các câu dưới đây:
Câu 1. Những đáp án nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối tkXVIII ?
 a .Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền
 b .Giải phóng nhân dân khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân
 c .Mở đường cho CNTB phát triển
 d .Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới
 Câu 2.Căn cứ vào  những ý nào dưới đây chứng minh rằng: cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất ?
 a . Lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến thối nát, xây dựng một chế độ xã hội mới ở châu Âu
 b .Làm cho sản xuất phát triển nhanh chóng, của cải ngày càng dồi dào
 c .Nó hoàn thành đầy đủ nhất những nhiệm vụ dân tộc, dân chủ của một cuộc cách mạng tư sản
d . Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới
e .Cách mạng đã phát triển từ thấp đến cao theo chiều hướng đi lên mà nền chuyên chính Giacoobanh là đỉnh cao nhất
f . Đập tan quan hệ ruộng đất phong kiến , giải phóng nông dân khỏi những áp bức phong kiến , mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
Câu 3. Dựa vào những ý nào dưới đây để giải thích lý do vì sao Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?
 a . Anh dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản
 b . Anh ưu tiên , đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
 c . Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn thứ hai thế giới , chỉ sau Pháp
 d . Anh có hệ thống thuộc địa lớn nhất với diện tích 33 triệu km2 gấp 50 lần diện tích nước Anh
B-Tự  luận(8đ)
 Câu 4: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX ?(2đ)
 Câu 5: Trình bày những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc? Vì sao: cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược?(6đ)
c.Đáp án-biểu điểm
A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)
     Mỗi ý đúng được 0,25đ thuộc các đáp án:
1-a,c                        2-a,c,e,f                      3-b,d
B- Tự luận

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
4
Những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX :
 
-Sau 1870 Anh mất dần vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp và tụt xuống hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ,Đức)
-Đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại, thuộc địa
-Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp, tài chính ra đời , chi phối toàn bộ nền kinh tế
1
 
 
0,5
 
0,5
 
 
 5
*Những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc
 
 
 
 
*Cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược vì:
 
 
-1840-1842 chiến tranh thuốc phiện của Anh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc
-Cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chia nhau xâu xé Trung Quốc:
                 +Đức chiếm Sơn Đông
                 +Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử
                 +Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây
                 +Nga, Nhật chiếm Đông Bắc
 
-Trung quốc:
            + Rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên là mục tiêu mà các nước đế quốc nhòm ngó
            +Chế độ phong kiến đang trong tình trạng mục nát , dân tình oán thán
            +Trước nguy cơ xâm lược, triều đình Mãn Thanh tỏ ra bất lực , yếu hèn, không gắn kết chặt chẽ với dân chống giặc, không có biện pháp làm cho đất nước giàu mạnh
-Nhật Bản:
            +Chế độ phong kiến cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và đang bị các nước phương Tây đe dọa
            +1868Thiên hoàng Minh Trị cải cách mạnh mẽ, toàn diện làm cho nhật Bản phát triển nhanh chóng trên con đường TBCN , lần lượt đánh thắng Trung Quốc(1894-1895), Nga(1904-1905)nâng cao uy thế của Nhật trên trường quốc tế
0,5
 
0,5
 
0,25
0,25
 
0,25
 
0,25
 
 
0,5
 
0,5
 
0,75
 
 
 
 
 0,5
 
 
0,75

 
1. KhỐI 9(Kiểm tra 1 tiết: tiết 9)
1.1. Với đề chỉ áp dụng một hình thức kiểm tra duy nhất(Tự luận)
a. Khung ma trận

Cấp độ
 
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
Chủ đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ II
 
Lý giải căn nguyên khiến Liên Xô được coi là nước XHCN lớn nhất hùng mạnh nhất sau chiến tranh thế giới thứ II
 
 
 
 
 
Sc:1
Sđ:3
Tỉ lệ:30%
 
 Sc:1
Sđ:3
 
 
Sc:1
3đ=30%
Chủ đề 2: các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ năm 1945 đến nay
Nêu các giai đoạn phát triển của lịch sử Trung Quốc từ 1945 đến nay và những thành tựu mà Trung Quốc đã đạt được từ 1978 đến nay
 
 
 
 
 
 
So sánh sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh
 
Sc:2
Sđ:7
Tỉ lệ:70%
 
Sc:1
Sđ:5
 
 
Sc:1
Sđ:2
Sc:2
7đ=70%
Tổng Sc:3
Tổng sđ:10
Tỉ lệ:100%
Sc:1
Sđ:5
50%
Sc:1
Sđ:3
30%
 
Sc:1
Sđ:2
20%
Sc:3
Sđ:10

 b.Đề bài
             Câu 1: Tại sao nói: sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước XHCN lớn nhất hùng mạnh nhất?(3đ)
             Câu 2:Từ sau năm 1945 đến nay, lịch sử Trung Quốc đã phát triển qua những giai đoạn nào? Trình bày những thành tựu nổi bật của trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay?(5đ)
             Câu 3: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi có gì khác với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh?(2đ)
c. Đáp án-biểu điểm
 
 
 
 

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
1
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đã đạt được những thành tựu to lớn:
 
-Công nghiệp: chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, sản xuất bình quân hàng năm tăng 9,6 %
-KH-KT:+1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mĩ
              +1957là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ
              +1961 phóng con tàu vũ trụ “phương Đông” , đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất
             +Dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ
=>Những thành tựu trên chứng tỏ Liên Xô là nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất
 
1
 
 
0,5
 
 
0,5
 
0,5
 
 
0,25
 
0,25
 
 
 
 
 
 
 
 2
* Các giai đoạn phát triển của lịch sử Trung Quốc từ 1945 đến nay
 
*Những thành tựu mà Trung Quốc đã đạt được từ 1978 đến nay
 
 
 
 
-1946-1949:nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
-1949-1959:10 năm đầu xây dựng chế độ mới
-1959-1978Trung Quốc trong thời kỳ biến động
-1978đến nay: công cuộc cải cách, mở cửa
 
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước tăng trung bình hàng năm 9,6% đạt giá trị 8740,4 tỉ NDT , đứng thứ 7 thế giới
-Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1997 lên tới 325,06 tỉ USD
-Đời sống nhân dân được nâng cao, thu nhập bình quân đàu người ở nông thôn tăng từ 133,6 lên 2090,1NDT; ở thành thị từ 343,4 lên 5160,3NDT
-Đối ngoại:+Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi –a, Việt Nam
                  +Tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế
                  +Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)
                  +Nâng cao địa vị Trung Quốc trên trường quốc tế
 
0,25
 
0,25
0,25
 
0,25
 
 1
 
 
 
0,4
 
1
 
 
 
0,4
 
0,4
 
 
0,4
 
0,4
3
Sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh thể hiện ở những điểm sau:
 
 
 
 
 
 
-Hoàn cảnh lịch sử:
          +Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Á, châu Phi chưa giành được độc lập mà vẫn là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
          +Các nước Mĩ la-tinh đã giành được độc lập
-Mục tiêu đấu tranh:
           +Các nước Á , Phi hướng tới mục tiêu giành độc lập dân tộc
           +Các nước Mĩ la-tinh đấu tranh nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
 
 
 
0,5
 
 
 
0,5
 
 
0,5
 
0,5

 1.2. Với đề áp dụng cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm
 a. Khung ma trận 

Cấp độ
 
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Chủ đề 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ II
Xác đinh được sự kiện gì xảy ra năm 1949
 
 
 
 
 
Giải thích được tại sao  sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô được coi là nước XHCN lớn nhất hùng mạnh nhất
 
Lý giải vì sao  sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô được coi là thành trì của hòa bình thế giới
 
 
 
 
 
 
Sc:3
Sđ:3,5
Tỉ lệ:35%
Sc: 1
Sđ:0,25
 
Sc:1
Sđ:
1,25
Sc:1
Sđ:2
 
 
 
 
Sc:3
3,5đ=35%
Chủ đề 2: các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ năm 1945 đến nay
Phong trào giải phóng dân tộc của châu Phi từ 1945 đến nay đã trải qua những giai đoạn nào
Những thành tựu nổi bật của trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
So sánh sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh
 
Sc:2
Sđ:6,5
Tỉ lệ:65%
Sc:1
Sđ:1
Sc:1/2
Sđ:4
 
 
 
 
 
Sc:1/2
Sđ:1,5
Sc:2
6,5đ=65%
Tổng sc:5
Tổng sđ:10
Tỉ lệ :100%
Sc:2
Sđ:1,25
12,5%
Sc:1/2
Sđ:4
40%
Sc:1
Sđ:
1,25
12,5%
Sc:1
Sđ:2
20%
 
 
 
Sc:1/2
Sđ:1,5
15%
Sc:5
Sđ=10

b. Đề bài
 A-Trắc nghiệm khách quan(2,5đ)
            Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên những ý đúng  trong các câu dưới đây:
Câu 1. Năm 1949 ở Liên Xô đã diễn ra sự kiện tiêu biểu gì?
a .  Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
b .  Chế tạo thành công bom nguyên tử
c .  Phát minh ra máy dệt
d . Đưa người lên mặt trăng
Câu 2. Những căn cứ nào dưới đây chứng tỏ: sau chiến tranh thế giới thứ hai, liên Xô là nước XHCN lớn nhất , hùng mạnh nhất?
a . Công nghiệp đứng thứ hai thế giới
b . Thu được 114 tỉ lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí
c .  Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
d . Thu hồi chủ quyền với Hồng Công , Ma Cao
e . 1957là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
f .  1961 phóng con tàu vũ trụ “phương Đông” , đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất
g . Dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ
Câu 3. Những mốc thời gian nào dưới đây thể hiện các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
 a .1945-1954
b . 1954-1959
c . 1954-1960
d . 1960-1970
e . 1960-1975
f .  1975 đến nay
B-Tự  luận(7,5đ)
 Câu 4:  Tại  sao nói:  sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô được coi là thành trì của hòa bình thế giới?(2đ)
Câu 5: Những thành tựu nổi bật của trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay? Chỉ ra sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh(5,5đ)
c.Đáp án-biểu điểm
A-Trắc nghiệm khách quan(2,5đ)
     Mỗi ý đúng được 0,25đ thuộc các đáp án:
1-b                        2-a,c,e,f ,g                       3-a,c,e,f
B- Tự luận
 
 
 
 
 
 
 

Câu
Nội dung
                      Kiến thức trình bày
Điểm
4
Sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô được coi là thành trì của hòa bình thế giới vì:
 
-Chủ trương duy trì hòa bình thế giới
-Thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước
-Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức: Ví dụ : giúp Việt Nam và triều Tiên chống Mĩ
=>Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới
 
 
0,5
0,5
 
 0,5
 
 
 
 0,5
 
 
 
 
 
 5
Những thành tựu nổi bật của trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước tăng trung bình hàng năm 9,6% đạt giá trị 8740,4 tỉ NDT , đứng thứ 7 thế giới
-Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1997 lên tới 325,06 tỉ USD
-Đời sống nhân dân được nâng cao, thu nhập bình quân đàu người ở nông thôn tăng từ 133,6 lên 2090,1NDT; ở thành thị từ 343,4leen 5160,3NDT
-Đối ngoại:+Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi –a, Việt Nam
                  +Tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế
                  +Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)
                  +Nâng cao địa vị Trung Quốc trên trường quốc tế
 
1
 
 
 
0,4
 
1
 
 
 
0,4
 
0,4
 
 
0,4
 
0,4
 
Chỉ ra sự khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la-tinh
-Hoàn cảnh lịch sử:
          +Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Á, châu Phi chưa giành được độc lập mà vẫn là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
          +Các nước Mĩ la-tinh đã giành được độc lập
-Mục tiêu đấu tranh:
           +Các nước Á , Phi hướng tới mục tiêu giành độc lập dân tộc
           +Các nước Mĩ la-tinh đấu tranh nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
 
 
 
0,5
 
 
0,25
 
 
0,25
 
0,5

 
 
 
 
 

Ngày 15/10/2011
Hoalanxanh  
[ In trang ][ Xem & in ][ Gửi mail ][ Đầu trang ][ Trở lại ]
 
Ý kiến của bạn
Họ và tên *
Điện thoại Email :
Địa chỉ *
Nội dung *

 PM TÁC NGHIỆP
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ GIA XUYEN
Trưởng ban biên tập: Nguyễn Thị Lan - Hiệu trưởng
Địa chỉ: Xã Gia Xuyên, Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320.3716.208